lời bài hát my love tiếng anh
Phải là bài hát tiếng Anh nha 😀 Theo kinh nghiệm của mình, bạn nên chọn bài nào có tiết tấu nhẹ nhàng, và chậm một chút. Những bài hát trữ tình kiểu này nhiều lắm, ví dụ như bài MY LOVE - do nhóm Westlife trình bày. Những bạn 9x chắc không biết bài này 😀
Một bài hát Kpop kinh điển khác cũng có vũ đạo truyền tải đúng lời bài hát! Bắt đầu với hình ảnh dễ thương của Jessica và câu hát "babo" của Taeyeon, các cô gái tiếp tục thể hiện "banjjak banjjak" (vũ đạo lấp lánh), "kkamjjak kkamjjak" (vũ đạo ngạc nhiên), "jjarit jjarit" (run run cơ thể của họ).
the days we had, the songs we sang together (oh yeah) And oh my love. I'm holding on forever, reaching for the love that seems so far. Chorus. To hold you in my arms, To promise you my love, To tell u from my heart. What I'm thinking of. Reaching for the love that Seems so far.
Lời dịch bài hát I Will Always Love You - Whitney Houston - Lời dịch song ngữ Anh-Việt. Lời dịch bài hát My Heart Will Go On - Celine Dion - Lời dịch song ngữ Anh-Việt. Lời dịch bài hát Someone Like You - Adele - Lời dịch song ngữ Anh-Việt Tiếng la thất thanh của ông Ba làm người trong
Lời bài hát That Is Love bằng Tiếng Anh THAT IS LOVE Look into your dark blue eyes I can feel you searching my heart You'll find there's no need to hide We know that is love Now I'm looking through your heart I can tell you that it is true love Thank you for the time we have We know that is love Don't tell me that love's not waiting for us
Frau Mit Hund Sucht Mann Mit Herz Imdb. My Love là một trong những bài hát nổi tiếng nhất làm nên tên tuổi của nhóm nhạc Westlife. Bài hát giản dị mà mãnh liệt này đã làm biết bao con tim phải thao thức khôn nguôi mỗi lần giai điệu ngọt ngào này ngân lên. Hãy cùng eJOY một lần nữa thưởng thức và học tiếng Anh qua bài hát My Love nhé. Dịch nghĩa bài hát My Love – Westlife Verse 1 – Lời 1 An empty street, an empty house – Một con đường vắng, một căn nhà trống A hole inside my heart – Một khoảng trống ở trong tim anh I’m all alone, the rooms are getting smaller – Anh chỉ có một mình, những căn phòng cũng dần trở nên chật chội I wonder how, I wonder why – Anh tự hỏi bằng cách nào, anh tự hỏi tại vì sao I wonder where they are – Anh tự hỏi mọi thứ đang ở nơi nào The days we had, the songs we sang together – Những ngày mà ta đã có, những bài hát ta hát cùng nhau Oh yeah – Oh yeah Pre-Chorus – Tiền điệp khúc And oh, my love – Và ôi, tình yêu của anh I’m holding on forever – Anh sẽ cứ mãi thế này Reaching for the love that seems so far – Tìm kiếm một tình yêu đã quá xa xôi Chorus – Điệp khúc So I say a little prayer – Nên anh sẽ thầm nói lời cầu nguyện And hope my dreams will take me there – Và hy vọng rằng những giấc mơ sẽ mang anh đi Where the skies are blue – Đến nơi có bầu trời xanh To see you once again, my love – Để được gặp lại em Overseas from coast to coast – Băng qua đại dương từ bờ biển này đến bờ biển khác To find a place I love the most – Để tìm một bến bờ anh yêu thương nhất Where the fields are green – Đến nơi có những cánh đồng xanh To see you once again, my love – Để được gặp lại em, tình yêu của anh Verse 2 – Lời 2 I try to read, I go to work – Anh cố gắng đọc sách, anh lao vào công việc I’m laughing with my friends – Anh cười đùa với đám bạn của mình But I can’t stop, to keep myself from thinking, oh no – Nhưng anh không thể ngăn bản thân khỏi bao nhiêu nghĩ suy, ôi không I wonder how, I wonder why – Anh tự hỏi bằng cách nào, anh tự hỏi tại vì sao I wonder where they are – Anh tự hỏi mọi thứ đang ở nơi nào The days we had, the songs we sang together – Những ngày mà ta đã có, những bài hát ta hát cùng nhau Oh yeah – Oh yeah Pre-Chorus – Tiền điệp khúc And oh, my love – Và ôi, tình yêu của anh I’m holding on forever – Anh sẽ cứ mãi thế này Reaching for the love that seems so far – Tìm kiếm một tình yêu như đã thật xa Chorus – Điệp khúc So I say a little prayer – Nên anh sẽ thầm nói lời cầu nguyện And hope my dreams will take me there – Và hy vọng những giấc mơ sẽ mang anh đi Where the skies are blue – Đến nơi có bầu trời xanh To see you once again, my love – Để được gặp lại em Overseas from coast to coast – Băng qua đại dương từ bờ biển này đến bờ biển khác To find a place I love the most – Để tìm một bến bờ anh yêu thương nhất Where the fields are green – Đến nơi có những cánh đồng xanh To see you once again – Để được gặp lại em Bridge To hold you in my arms – Để ôm em trong vòng tay mình To promise you my love – Để gửi trao em tình yêu của anh To tell you from the heart – Để nói với em từ tận đáy lòng You’re all I’m thinking of – Em là tất cả những gì anh luôn nghĩ đến I’m reaching for the love that seems so far – Anh đang tìm kiếm một tình yêu như đã thật xa Chorus – Điệp khúc So, So I say a little prayer – Nên Nên anh sẽ thầm nói lời cầu nguyện And hope my dreams will take me there – Và hy vọng rằng những giấc mơ sẽ mang anh đi Where the skies are blue – Đến nơi có bầu trời xanh To see you once again, my love – Để được gặp lại em Overseas from coast to coast – Băng qua đại dương từ bờ biển này đến bờ biển khác To find a place I love the most – Để tìm một bến bờ anh yêu thương nhất Where the fields are green – Đến nơi có những cánh đồng xanh To see you once again my love – Để được gặp lại em tình yêu của em Outro – Lời 4 So I say a little prayer – Nên anh sẽ thầm nói lời cầu nguyện And hope my dreams will take me there – Và hy vọng những giấc mơ sẽ mang anh đi Where the skies are blue – Đến nơi có bầu trời xanh To see you once again, Oh my love – Để được gặp lại em, Ôi tình yêu của anh Overseas from coast to coast – Băng qua đại dương từ bờ biển này đến bờ biển khác To find a place I love the most – Để tìm một bến bờ anh yêu thương nhất Where the fields are green – Đến nơi có những cánh đồng xanh To see you once again, my love – Để được gặp lại em, tình yêu của anh Đây là phần dịch nghĩa cơ bản để giúp bạn nắm được nội dung bài hát. Vẫn còn rất nhiều kiến thức thú vị ở phần tiếp theo để bạn học tiếng Anh qua bài hát My Love. Có rất nhiều cấu trúc cũng như mẫu câu đáng nhớ trong bài hát My Love, hãy cùng tìm hiểu nhé. 1. Cấu trúc Mình sẽ lấy một câu hoặc cụm từ cụ thể trong bài hát để giúp bạn học cấu trúc nhé. I’m all alone Nghĩa Tôi thật sự/ rất/ hoàn toàn cô đơn. Bạn thêm all trước tính từ/ danh từ/ cụm từ để nhấn mạnh nhé. Ví dụ You don’t have to wonder anymore, I’m all yours. Em không cần tự mình bâng khuâng nữa đâu, anh hoàn toàn thuộc về em rồi. You don’t have to wonder anymore, I’m all yours The rooms are getting smaller Nghĩa căn phòng cũng dần trở nên chật chội Bạn cùng cấu trúc “to be + getting + adjective” để diễn tả một điều gì đó dần dần/ từ từ thay đổi nhé. Ví dụ Come inside now! It’s getting colder outside. Vào nhà nhanh nào! Bên ngoài đang lạnh hơn rồi đó. I wonder how/why/where Nghĩa Tôi tự hỏi bằng cách nào/ tại sao/ ở đâu Đây là một cấu trúc thường dùng trong tiếng Anh để thể hiện sự tự vấn, tuy nhiên đôi khi bạn cũng có thể hiểu đơn giản là “không biết”. Những từ để hỏi how, why, where, what, when, which, whose đều có thể đứng sau wonder để biểu hiện ý nghĩa tương ứng. Ví dụ We’ve gone so far from home. I wonder how we can manage to get back. Chúng mình đi xa nhà quá rồi. Em không biết làm sao để kiếm đường về nữa đây I’m holding on Nghĩa tôi cố gắng tiếp tục/ cầm cự làm việc gì đó Ngoài ra hold on còn được hiểu là “đợi” trong một số ngữ cảnh khác Ví dụ Don’t let go of my hands. Please keep holding on! Đừng buông tay tôi nhé. Hãy cố gắng cầm cự đi nào! Hold on, there’s something I have to tell you. Đợi đã, có chuyện này tao muốn kể cho mày. Reaching for Nghĩa vươn tới/ đạt được một điều gì đó Ngoài ra reach for có nghĩa đen là vươn tay ra để chạm hay lấy gì đó, reach out for cũng là một dạng thường gặp khác của ý nghĩa này. Ví dụ The little girl raised her hands and reached for the sky. Cô bé nâng cánh tay mình lên và vươn tới bầu trời. The little girl raised her hands and reached for the sky hope my dreams will take me there Nghĩa anh hy vọng giấc mơ của mình sẽ dẫn anh đến đó Cấu trúc hope cũng khá quen thuộc và được dùng để nói về mong muốn/ hy vọng cho điều gì đó. Ví dụ Christmas is coming. I hope I can receive the best present ever. Giáng Sinh sắp đến rồi. Con mong mình sẽ có được món quà tuyệt vời nhất từ trước đến giờ. a place I love the most Nghĩa nơi tôi yêu thương nhất Bạn có thể dùng cấu trúc “noun + subject + love/like/dislike/hate/… + the most” để nói về điều mình thích hoặc ghét nhất. Ví dụ What is something you hate the most when going to work. Điều gì khiến bạn ghét nhất khi đi làm vậy? try to read Nghĩa cố đọc sách Cấu trúc “try + to verb” dùng để nói về việc cố gắng làm việc nào đó. Trong khi “try + verb-ing” lại dùng để nói về việc thử làm chuyện gì đó. Các bạn đừng nhầm lẫn nhé. Ví dụ I’ve tried to give up smoking, but I failed. Tôi đã cố gắng bỏ thuốc lá rồi, nhưng cũng thất bại à. I think you should try changing your hairstyle at least once. Tao nghĩ là mày nên thử đổi kiểu tóc một lần đi chứ. keep myself from thinking Nghĩa ngăn bản thân khỏi bao nghĩ suy Để diễn tả hành động ngăn bản thân hay ai khỏi việc gì đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc “keep someone from doing something” Ví dụ Parents should keep the children from saying bad words. Bố mẹ nên ngăn trẻ nói những từ ngữ không tốt. promise you my love Nghĩa gửi trao em tình yêu của anh Bạn có thể diễn tả hành động hứa trao ai vật gì/điều gì đó với cấu trúc “promise someone something” Ví dụ My brother promised his son a new car. Anh tôi hứa tặng con trai anh ấy chiếc xe hơi mới. Bạn có thể ghi chú lại các cấu trúc thú vị này để nhớ và áp dụng ngay khi cần thiết nhé. 2. Mẫu câu Mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ “that” Một câu có hai mệnh đề, một chính và một phụ, được nối với nhau bằng “that”. Ví dụ I’m reaching for the love that seems so far. Anh đang tìm kiếm một tình yêu như đã thật xa. This is the cat that has been living with me since I moved here. Đây là con mèo đã ở với tôi từ khi chuyển đến đây. Trong bài hát còn có cấu trúc lược bỏ đại từ quan hệ “that” trong mệnh đề quan hệ. Đây là điều thường dùng để giúp câu ngắn gọn, tự nhiên hơn không lược bỏ đại từ quan hệ đứng sau dấu phẩy và giới từ, không lược bỏ đại từ quan hệ “whose”. Ví dụ To find the place that I love the most. Để tìm một vùng đất nơi mà anh yêu thương nhất. Câu có hai động từ chính nối với nhau bởi “and” Trong một câu cũng có thể có hai động từ chính và được nối với nhau bằng liên từ “and”. Ví dụ I say a little prayer and hope my dreams will take me there. Nên anh sẽ thầm nói lời cầu nguyện và hy vọng rằng giấc mơ cũng mình sẽ mang anh đi. My sister can play with her dolls and sing at the same time. Em gái tôi có thể chơi với búp bê và hát cùng một lúc. Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động đã xác định và chấm dứt của sự vật trong quá khứ. Ví dụ The days we had, the songs we sang together. Những ngày mà ta đã có, những bài hát ta hát cùng nhau. I lost a book 3 weeks ago. Anh làm mất một quyển sách vào 3 tuần trước. Thì hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại tiếp diễn dùng thường được dùng để diễn tả các sự việc, hành động xảy ra vào ngay thời điểm nói và vẫn còn chưa kết thúc, tức là đang còn diễn ra. Ví dụ The rooms are getting smaller. Căn phòng dần trở nên chật chội hơn. I’m holding on forever. Anh vẫn sẽ cứ thế này mãi thôi. Don’t let go of my hands. Please keep holding on! Câu có từ chỉ mục đích “to” Mệnh đề này sẽ được áp dụng khi có cần chỉ ra mục đích cho vế trước của câu. Sau giới từ “to” chính là mục đích được bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu. Ví dụ And hope my dreams will take me there where the skies are blue to see you once again Và hy vọng rằng giấc mơ cũng mình sẽ mang anh đi đến nơi đầy những bầu trời xanh để được gặp lại em 3. Phát âm Cũng giống như luyện nói, khi muốn hát tốt bạn cũng phải phát âm đúng. Để làm được điều này bạn cần phải nghe nhiều, luyện tập thường xuyên để cải thiện và nhớ phát âm. Với bài My Love, bạn cần lưu ý như sau nhé Đọc và hát nối các chữ in đậm và có phần gạch chân. Chữ “to” trong câu “To see you once again” và “To find a place I love the most” bị nuốt khi hát để giúp lời ca tự nhiên và đúng nhịp điệu hơn. Nếu bạn thích hát với accent giống Westlife thì hãy biến ấm khi hát chữ “to” trong câu “I try to read” và “I go to work” nhé. Bạn có thể phát âm là “do”. Chữ “prayer” trong câu “So I say a little prayer” với chữ “er” cũng nên được phát âm nhẹ nhàng thôi nhé không cần rõ âm “r”. . Chữ “you’re” trong câu “You’re all I’m thinking of” sẽ được phát âm giống y như chữ “your” nhé. Ở cuối các danh từ “sky” và “field”, các bạn cũng cần lưu ý cách phát âm “s” thành âm /z/ chứ không phải /s/ để nối âm cho đúng nhé. Ở đây ta sẽ có “skies are” và “fields are” được nối và phát âm lần lượt thành /skaɪzɑː/ và /fiːldzɑː/. Cụ thể, âm “s” và “es” của sẽ phát âm là /s/ khi đứng sau từ kết thúc với âm /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/ Ví dụ stops, laugh /iz/ khi động từ kết thúc với âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ Ví dụ washes, changes, classes /z/ khi động từ kết thúc với các trường hợp nguyên âm và phụ âm còn lại Ví dụ plays, fields, skies Để thành thạo học tiếng Anh qua bài hát My Love hay bất kỳ bài hát nào, bạn cũng cần thời gian và kiên trì. Hãy lặp đi lặp lại nhiều lần và lắng nghe để chỉnh sửa cho phát âm đúng nhất có thể. Khi đã quen dần chắc chắn bạn chẳng cần nhìn lời mà vẫn hát theo chính xác. Một gợi ý thú vị khác cho bạn chính là Game Speak, một ứng dụng được phát triển bởi eJOY. Ứng dụng này sẽ hỗ trợ bạn thu âm rồi so sánh phát âm với bản gốc một cách dễ dàng làm cơ sở đánh giá quá trình luyện tập để bạn cải thiện hiệu quả. Bạn cũng có thể tham khảo từ vựng cả về nghĩa và phiên âm với eJOY eXtension. Cài đặt eJOY eXtension miễn phí ngay Bên dưới là một bài tập thực hành đơn giản để học tiếng Anh qua bài hát My Love, bạn đã sẵn sàng kiểm tra “trình độ” ngay chưa? 4. Bài tập thực hành Chọn đáp án đúng A hole inside my head/heart/feet I’m all alone, the rooms are getting wider/tighter/smaller I’m keeping/holding/reaching on forever/tomorrow/yesterday And hope my dreams will get/take/help me there I’m laughing/chatting/playing with my friends But I can’t stop, to make/keep/take myself from thinking Nối các đáp án đúng where the skies a little prayer to tell you from are green So I say are blue where the fields are getting smaller overseas the heart the rooms from coast to coast Điền từ vào chỗ trống So I say a little ________ And hope my dreams will ________ me there Where the ________ are blue To see you ________ again, my love ________ from coast to coast To find a ________ I love the most Where the ________ are green To see you ________ again, my love Trả lời câu hỏi What type of song is My Love? What do you think “where the skies are blue” and “where the fields are green” mean? What is the song about? Is it a happy or sad song? Do you have any thought about this song? Why? Nghe nhạc hay mà còn học được tiếng Anh thì còn gì bằng đúng không? Chúc bạn học tiếng Anh qua bài hát My Love hiệu quả và thoải mái nhé. eJOY còn rất nhiều bài viết khác trong chủ đề này để bạn tham khảo đấy. Học Tiếng Anh Qua Bài Hát – Hướng Dẫn Từ A-Z Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “My Valentine” – Bạn Đã Thử Chưa? Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Perfect Của Ed Sheeran – Ngữ Pháp Và Phát Âm
An empty street, An empty house, A hole inside my heart, I m all alone and the rooms are getting smaller I wonder how, I wonder why, I wonder where they are, The days we ve had, The songs we ve sang togetheroh yeah. And oh my love, I m holding on forever, Reaching for a love that seems so far, Chorus So i say a little prayer, and hope my dreams will take me there, where the skies are blue to see you once again,
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới dây."My Love" là bài hát của nhóm nhạc Westlife, là đĩa đơn thứ hai được phát hành từ album phòng thu thứ hai của họ, Coast to Coast. Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn lời bài hát My thêm các thông tin về Lời bài hát My Love
lời bài hát my love tiếng anh